Business is booming.

Giải bài tập Địa lí lớp 10 Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa líBài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Giải bài tập địa lí lớp 10 Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý

Trang 76 SGK Địa lý 10: Việc tàn phá rừng đầu nguồn gây ra hậu quả gì đối với đời sống và thiên nhiên?

Câu trả lời:

– Đất bị xói mòn nặng, khí hậu thay đổi. Từ đó dẫn đến biến động đất đai ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt.

Rừng được coi là “lá phổi” của môi trường sống. Rừng bị tàn phá, môi trường sinh thái bị thay đổi đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân.

Câu 1: Nêu khái niệm về lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan). Phân biệt lớp vỏ Trái Đất với lớp vỏ địa lí (về độ dày, thành phần vật chất, …).

Câu trả lời:

– Lớp vỏ địa chất (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ trái đất trong đó các tiểu lớp vỏ (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, địa quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau.

– Phân biệt:

+ Lớp vỏ địa lí có chiều dày khoảng 30 – 35km (từ giới hạn dưới của tầng ôzôn đến đáy biển; trên lục địa đến hết vỏ phong hoá), thành phần vật chất của vỏ bao gồm thạch quyển, thạch quyển, thủy quyển, địa quyển và khí quyển Sinh quyển giao thoa với nhau.

Xem thêm: Giải bài tập Địa Lí lớp 10 Bài 19: Sự phân bố của sinh vật và đất trên trái đất

+ Vỏ trái đất: Lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa). Vỏ trái đất bao gồm các lớp đá khác nhau (đá trầm tích, đá granit đỏ, đá bazan).

Câu 2: Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

Câu trả lời:

– Khái niệm: Quy luật thống nhất và toàn vẹn của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ chi phối lẫn nhau giữa các thành phần cấu thành và từng bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí.

– Biểu hiện của Quy luật: Trong tự nhiên, mỗi lãnh thổ bao gồm nhiều thành phần tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Khi một thành phần thay đổi, nó làm cho các thành phần còn lại và toàn bộ khu vực thay đổi.

– Tầm quan trọng thực tiễn của các quy tắc: Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu các điều kiện địa lý của một khu vực một cách kỹ lưỡng và toàn diện trước khi áp dụng chúng.

Câu 3: Lấy một số ví dụ sinh động về hậu quả tiêu cực do con người can thiệp vào môi trường tự nhiên.

Câu trả lời:

Việc con người phá rừng đã gây ra biến đổi khí hậu, xói mòn đất, hạn hán và lũ lụt ở đồng bằng, giảm sự phân bố của động vật hoang dã, v.v.

Xem thêm: Bài tập về nhà môn Địa lý lớp 10 Bài 35: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ

– Con người xả chất thải chưa qua xử lý ra sông, hồ… làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt.

– Việc rửa tàu, chìm tàu ​​dầu, tràn dầu… đã làm ô nhiễm các vùng biển và đại dương.

– Khai thác quá mức và hủy diệt các loài thủy sinh đã làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản.

– Các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải thải ra một lượng khí CO2 rất lớn và nếu khí quyển là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất tăng lên,….

Comments are closed.