Business is booming.

Giải bài tập Địa lí lớp 10 Bài 24: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

Giải bài tập Địa Lí lớp 10 bài 24: Sự phân bố dân cư. Các loại hình định cư và đô thị hóa

Trang 93 SGK Địa lý 10: Hãy sử dụng bảng số liệu 24.1 (Trang 93 – SGK) để nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới.

Câu trả lời:

– Khu dân cư đông đúc:

+ Đồng bằng châu Á gió mùa: Đông Á (Hoa Đông, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên), Đông Nam Á, Nam Á (Ấn Độ, Băng-la-đét, Pa-ki-xtan)

+ Châu Âu (Tây Âu, Nam Âu, Đông Âu không có Nga).

+ Trung Mỹ và Caribe.

Các khu vực dân cư thưa thớt trên thế giới là:

+ Các vùng băng giá của Bắc Băng Dương (Vòng Cực Bắc, đảo Xanh-Ien, các đảo và quần đảo phía Bắc Ca-dắc-xtan, phía Bắc Xibia, Viễn Đông Liên bang Nga).

+ Các sa mạc ở Châu Phi (Sahara, Calahari, Namib), Châu Á (sa mạc Gobi, sa mạc Neminh và Reuben Khali phía trên bán đảo Ả Rập…) và ở Châu Đại Dương.

+ Rừng rậm xích đạo ở Nam Mĩ (Amadôn), ở châu Phi và vùng núi cao.

Trang 94 SGK Địa lý 10: Dựa vào bảng 24.2 (Trang 94 – SGK), hãy cho biết sự thay đổi tỉ lệ phân bố dân cư trên thế giới giai đoạn 1900 – 2005.

Câu trả lời:

Từ giữa thế kỷ 17 đến nay, sự phân bố dân cư giữa các châu lục có nhiều thay đổi.

Xem thêm: Giải bài tập Địa Lí lớp 10 bài 11: Khí quyển. Phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

– Quần thể châu Á đông nhất châu Á, vì là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại, có tốc độ gia tăng tự nhiên cao và ít bị ảnh hưởng bởi các cuộc di cư xuyên lục địa.

Dân số châu Âu tương đối ổn định trong thế kỷ 17 đến giữa thế kỷ 18, sau đó tăng lên vào giữa thế kỷ 19 do bùng nổ dân số, và sau đó đột ngột bắt đầu giảm, một phần do xuất khẩu di cư sang châu Mỹ và châu Đại Dương, nhưng chủ yếu là do tiếp tục tăng trưởng và Từ hôm nay.

Dân số châu Phi giảm mạnh từ giữa thế kỷ 17 đến giữa thế kỷ 19 liên quan đến dòng người di cư đến châu Mỹ. Từ cuối thế kỷ 19 đến nay, dân số bắt đầu tăng do gia tăng tự nhiên rất cao.

– Dân số Châu Mĩ tăng lên đáng kể nhờ các luồng nhập cư liên tục từ Châu Phi và Châu Âu.

– Đặc biệt ở Châu Đại Dương, dân số tuy rất nhỏ so với tổng dân số thế giới, nhưng ít nhiều đã tăng lên sau sự xuất hiện của những người nhập cư từ Châu Âu và Châu Á.

Trang 95 SGK Địa lý 10: Em có nhận thấy gì về sự thay đổi tỉ lệ dân số nông thôn và thành thị trên thế giới giai đoạn 1900 – 2005?

Câu trả lời:

Xem thêm: Em hãy tả cây đa

– Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng nhanh, dân cư tập trung ngày càng đông ở các thành phố. Cuối năm 2005, dân số thành thị là 48%.

– Tỉ trọng dân số nông thôn ngày càng giảm. Năm 1900, dân số nông thôn là 86,4%, nhưng năm 2005 chỉ còn 52%.

Trang 96 SGK Địa lý 10: Sử dụng hình 24 (Trang 96 – SGK) hãy cho biết:

– Châu lục và khu vực nào có dân số thành thị cao nhất?

– Châu lục và khu vực nào có dân số thành thị thấp nhất?

Câu trả lời:

Các châu lục và khu vực có tỉ lệ dân thành thị cao nhất là châu Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Á, Đông Á và Ôxtrâylia.

– Các châu lục và khu vực có dân số thành thị thấp nhất: Châu Phi, Nam Á. Đông Nam Á.

Câu 1: Nêu sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố này?

Câu trả lời:

– Đặc điểm

+ Phân bố dân cư theo không gian không đồng đều: Năm 2005, mật độ dân số trung bình của thế giới là 48 người / km2, nhưng dân cư phân bố không đều.

+ Sự thay đổi phân bố dân cư theo thời gian

– Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

+ Nhân tố quyết định: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, loại hình kinh tế.

Xem thêm: Trả lời sgk Địa Lí 38 lớp 10: Thực hành: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Suez và kênh đào Pa-na-ma

+ Các yếu tố ảnh hưởng: điều kiện tự nhiên, lịch sử sử dụng của khu di dân …

Câu 2: Nêu sự khác nhau cơ bản giữa hai loại dân cư thành thị và dân cư nông thôn

Câu trả lời:

Chúng tôi đang trong quá trình tập hợp chúng lại với nhau, sẽ xuất bản chúng cho bạn trong thời gian sớm nhất.

Câu 3: Hãy sử dụng bảng số liệu (trang 97 – SGK):

– Tính mật độ dân số của thế giới và các châu lục

– Vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ tăng dần của số thế giới và châu lục.

Câu trả lời gợi ý:

– Tính mật độ dân số của thế giới và các châu lục bằng cách chia số dân (triệu người) cho diện tích (triệu km vuông).

– Vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của thế giới và các châu lục.

Nhận xét: Những châu lục nào có mật độ dân số cao hơn và thấp hơn mức trung bình của thế giới?

Comments are closed.