Business is booming.

Giải bài tập Địa lí lớp 10 Bài 31: Vai trò, đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

Giải bài tập Địa Lí lớp 10 bài 31: Vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

Trang 119 SGK Địa lý 10: Vì sao nói tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế?

Câu trả lời:

Vì trình độ phát triển công nghiệp của một quốc gia thể hiện trình độ phát triển và sức mạnh của nền kinh tế quốc gia đó. Ví dụ, ở các nước có nền kinh tế phát triển, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ thường chiếm trên 95% GDP, như nông, lâm, thủy sản chiếm 40-50%, như Entiopi 52%, Guinea- Bissau 64%, v.v.

Trang 119 SGK Địa lý 10: Sử dụng lược đồ (trang 119 – SGK) trình bày rõ hai giai đoạn sản xuất công nghiệp.

Câu trả lời:

– Giai đoạn tác động công trình là môi trường tự nhiên để sản xuất nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ …).

– Giai đoạn chế biến các nguyên liệu này thành tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng (cơ khí chế biến, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm, …).

Trang 120 SGK Địa lý 10: Em hãy cho biết sự khác nhau giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp.

Câu trả lời:

– Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn tác động đến đối tượng lao động và giai đoạn chế biến các tư liệu này thành tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

– Sản xuất công nghiệp tập trung cao độ.

– Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp được phân công kỹ lưỡng và phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

Trang 120 SGK Địa lý 10: Phân tích và cho ví dụ về ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự phân bố công nghiệp.

Xem thêm: Giải bài tập Địa Lí lớp 10 Bài 18: Sinh Quyền. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật

Câu trả lời:

– Vị trí địa lý: Có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất trên thế giới và Việt Nam.

– Khoáng sản: Cùng với trữ lượng và chất lượng khoáng sản, sự kết hợp của các loại khoáng sản trên địa bàn sẽ quyết định quy mô, cơ cấu và tổ chức của các công ty công nghiệp. Ví dụ, khai thác than ở nước ta tập trung ở Quảng Ninh, nơi chiếm 94% sản lượng than của cả nước. Hay các nhà máy xi măng của nước ta được xây dựng ở những nơi có nhiều suối đá vôi như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), ​​Hà Tiên I (Kiên Giang) …

– Nguồn nước: Yêu cầu quan trọng để phân bố các nhà máy của nhiều ngành công nghiệp (Luyện kim đen và màu), Dệt nhuộm, Giấy, Chế biến thực phẩm, v.v.

– Khí hậu: Tính chất đa dạng và phức tạp của khí hậu kết hợp với tài nguyên sinh vật đã tạo ra các nhóm động thực vật phong phú, là cơ sở để phát triển công nghiệp thực phẩm.

– Các yếu tố khác: Thổ nhưỡng – địa chất công trình ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà máy; Tài nguyên biển (cá, dầu khí, cảng biển nước sâu, v.v.) ảnh hưởng đến việc hình thành các công ty chế biến, khai thác, lọc dầu, đóng và sửa chữa thủy sản, v.v.

– Nguồn dân cư và lao động: Nơi có nguồn lao động dồi dào, điều này tạo điều kiện cho sự phát triển và lan tỏa của các ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may, da giày, thực phẩm. Đây là những ngành không yêu cầu cao về công nghệ và chuyên môn. Nội có đội ngũ cán bộ kỹ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với nền công nghiệp hiện đại, sản xuất hàm lượng công nghệ cao và “chất xám” trong các sản phẩm như cơ điện, điện tử 1, khoa học máy tính, cơ khí, khí chính xác…

Xem thêm: Giải bài tập Địa Lí lớp 10 bài 24: Sự phân bố dân cư. Các loại hình định cư và đô thị hóa

– Tiến bộ khoa học kỹ thuật:

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành. Chẳng hạn, phương pháp đốt than trực tiếp trong lòng đất làm thay đổi hoàn toàn điều kiện lao động, đồng thời khai thác được những mỏ than nằm sâu trong lòng đất mà trước đây không thể khai thác được.

+ Thay đổi quy luật phân phối của các công ty công nghiệp. Ví dụ, trước đây một số công trình luyện kim thường gắn với các mỏ than và quặng sắt, nhưng hiện nay sự phân bố đã thay đổi nhờ có lò luyện điện hoặc lò cao ôxy.

– Thị trường: Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình lựa chọn địa điểm của công ty theo hướng chuyên môn hóa sản xuất. Ví dụ. Nhờ có chiến lược thị trường hiệu quả mà ngành dệt may ngày nay. Chế biến thức ăn thủy, hải sản, giày dép … đã có vị thế nhất định trên thị trường trong nước và quốc tế (Mỹ, EU, …).

Câu 1: Chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.

Câu trả lời:

– Tạo ra một lượng sản phẩm khổng lồ cho xã hội. Tất cả các thiết bị, máy móc trong các ngành kinh tế (nông nghiệp, giao thông, viễn thông, dịch vụ, xây dựng, phục vụ cho chính ngành công nghiệp, v.v …, dụng cụ, đồ dùng gia đình … do ngành công nghiệp cung cấp.

Công nghiệp góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam nói riêng thường cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung. Trong giai đoạn 2002-2003, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới (GDP) là 3,3% / năm, riêng ngành công nghiệp đạt 3,6% / năm, trong khi ở Việt Nam là 7,0% / năm, 7,0% / năm và 12,4% / năm là.

Câu 2: So sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

Xem thêm: Giải vở bài tập Địa Lí lớp 10 Bài 25: Bài tập: Phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

Câu trả lời:

Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn tác động đến đối tượng lao động và giai đoạn chế biến các tư liệu này thành tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

– Sản xuất công nghiệp tập trung cao

– Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp được phân công kỹ lưỡng và phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

– Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không gì thay thế được.

– Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi

– Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ

Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp đã trở thành một ngành sản xuất hàng hóa.

Câu 3: Trong điều kiện hiện nay, theo anh / chị, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng đối với sự phân bố ngành?

Câu trả lời:

– Yếu tố định vị. Trong điều kiện hiện nay, vị trí địa lý có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất trên thế giới và Việt Nam.

Ví dụ, xem xét 97 địa điểm mà các ngành, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn để xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta thì cả 97 địa điểm (100%) đều có vị trí địa lý thuận lợi (gần Cảng Hải Phòng, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt gần trung tâm thành phố). Cụ thể hơn là Khu chế xuất Tân Thuận, một trong những khu chế xuất lớn nhất TP. Hồ Chí Minh và Việt Nam, diện tích 300 ha, tọa lạc tại Quận 7, cách trung tâm thành phố 4 km, gần với Cảng Bến Nghé, cảng container lớn nhất của thành phố. Hồ Chí Minh; Phía nam khu chế xuất, trung tâm đô thị mới Nam Sài Gòn, cách sân bay Tân Sơn Nhất 13 km, nằm sát tỉnh lộ 15 giao thương với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long,…

Comments are closed.