Business is booming.

Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo (tiếp theo)

Giải bài tập Địa lý lớp 9 bài 39: Phát triển kinh tế tổng hợp và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo (tiếp theo)

(Trang 140 SGK Địa lý 9): – Nêu một số loại khoáng sản quan trọng ở các vùng biển nước ta mà em biết.

Câu trả lời:

Một số khoáng sản chính ở vùng biển nước ta: titan, cát trắng, dầu, khí đốt, v.v.

(Trang 140 SGK Địa lý 9): – Vì sao nghề muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Câu trả lời:

Nghề làm muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh là do: nhiệt độ trung bình cao, số giờ nắng nhiều, nước biển có độ mặn cao, ít sông nhỏ đổ ra biển.

(Trang 142 SGK Địa lý 9): – Dựa vào kiến ​​thức đã học, hãy trình bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt động thăm dò dầu khí ở nước ta

Câu trả lời:

– Tiềm năng: Dầu mỏ nước ta phân bố ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa; đặc biệt là thềm lục địa phía Nam với trữ lượng vài tỷ tấn dầu và hàng trăm tỷ m3 khí.

– Sự phát triển:

+ Những thùng dầu đầu tiên được sản xuất ở nước ta vào năm 1986, từ đó sản lượng tăng đều qua các năm, đến năm 2005 đạt 18,5 triệu tấn.

+ Công nghiệp hoá dầu đang từng bước xây dựng các nhà máy lọc dầu trước hết cùng với các nhà máy hoá dầu khác để sản xuất chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp và hoá chất cơ bản.

Xem thêm: Giải bài tập Địa lý lớp 9 bài 38: Phát triển kinh tế tổng hợp và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo

+ Công nghiệp chế biến khí: dùng để phát điện, sản xuất phân đạm, hóa lỏng khí …

(Trang 142 SGK Địa lý 9): – Tìm trên hình 39.2 (Trang 141) một số cảng biển và đường biến ở nước ta.

Câu trả lời:

– Một số Cảng biển: Cái Lân, Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Đà Nẵng, Kỳ Hà, Quy Nhơn, Ba Ngòi, Cam Ranh, Phan Thiết, Vũng Tàu, Rạch Giá.

– Một số tuyến vận tải biển: Hải Phòng – Cửa Lò, Cửa Lò – Đà Nẵng, Đà Nẵng – Quy Nhơn, Quy Nhơn – Phan Thiết, Phan Thiết – Vũng Tàu, Hải Phòng – Vũng Tàu,…

(Trang 143 SGK Địa lý 9): – Việc phát triển giao thông vận tải biển có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động ngoại thương của nước ta?

Câu trả lời:

Việc phát triển vận tải biển nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu và góp phần phát triển ngành ngoại thương.

(Trang 143 SGK Địa lý 9): – Nêu một số nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta. Hậu quả của việc cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo là gì?

Câu trả lời:

– Nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển:

+ Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên biển – đảo: khai thác bừa bãi, khai thác quá mức tài nguyên rừng, tài nguyên nước …; và việc sử dụng các phương pháp phá hủy (kích nổ, kéo lưới, v.v.); Đánh cá bằng lưới dày.

Xem thêm: Phân tích diễn biến tâm lí của bà cụ Tứ trước tình huống nhặt vợ của ông Tràng trong truyện ngắn Nhặt vợ của Kim Lân

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển và hải đảo: các chất độc hại từ bờ biển bị nước sông cuốn trôi ra biển, gia tăng giao thông biên giới và thăm dò dầu khí, tai nạn tàu, chìm tàu, tràn dầu, rửa tàu dầu, v.v.

– Hậu quả:

+ Cạn kiệt tài nguyên sinh vật biển.

+ Tác động tiêu cực đến chất lượng khu du lịch tắm biển, đến sự di chuyển sông nước của con người

Bài 1: Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng?

Câu trả lời:

– Phát triển tổng hợp kinh tế biển cho phép chúng ta sử dụng tiềm năng của các vùng biển nước ta, mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

– Phát triển tổng hợp kinh tế biển gắn với bảo vệ quốc phòng, an ninh và chủ quyền vùng biển nước ta

Bài 2: Để phát triển giao thông vận tải biển chúng ta cần có những biện pháp gì?

Câu trả lời:

– Mở rộng và hiện đại hóa các cảng biển (Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Sài Gòn, Vũng Tàu, …), xây dựng các cảng nước sâu (Cái Lân, Dung Quất, …).

– Tăng cường đội tàu container, tàu chở dầu và các loại tàu đặc chủng khác.

– Hình thành 3 cụm cơ khí đóng tàu lớn ở phía Bắc, phía Nam và Trung tâm.

– Phát triển toàn diện các dịch vụ hàng hải (logistics và dịch vụ cảng, dịch vụ đất liền, …).

Xem thêm: Giải bài tập Địa lý lớp 9 bài 21: Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

Bài 3: Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển và hải đảo.

Câu trả lời:

– Nghiên cứu đánh giá tiềm năng sinh vật vùng biển sâu. Đầu tư chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ ra vùng biển sâu.

– Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có đồng thời thúc đẩy các chương trình trồng rừng ngập mặn.

– Bảo vệ các rạn san hô ven biển và cấm mọi hình thức khai thác san hô.

– Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

– Phòng chống ô nhiễm môi trường biển do các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu khí.

Comments are closed.